Chia Động Từ Tiếng Anh: Tổng Hợp Nguyên Tắc Và Bài Tập
Học thuật|5/6/2026
Nội dungĐã đọc 0%
Việc chia động từ quyết định tính chính xác của câu tiếng Anh. Yếu tố này liên kết chủ ngữ, mốc thời gian và hành động. Người học ngữ pháp cần nắm hệ thống thì, trợ động từ và dạng nguyên mẫu. Hãy đọc toàn bộ bài viết của Sáng Tạo Xanh để áp dụng kiến thức vào giao tiếp và văn bản.
Chia động từ trong tiếng Anh là gì?
Chia động từ là quá trình thay đổi hình thức của động từ cho phù hợp với chủ ngữ, thì, thể và dạng câu. Đây là một trong những kỹ năng ngữ pháp quan trọng nhất trong tiếng Anh, vì mỗi thì đều có quy tắc biến đổi riêng.
Tiếng Anh có 12 thì cơ bản, được phân chia thành ba nhóm lớn: hiện tại, quá khứ và tương lai. Khi chia động từ, người học cần xác định đúng thì, chủ ngữ và loại câu (khẳng định, phủ định, nghi vấn) trước khi áp dụng công thức.
Ngoài thì, chia động từ còn liên quan đến việc sử dụng đúng dạng: động từ nguyên mẫu có to, nguyên mẫu không có to, hay danh động từ thêm -ing. Việc nhầm lẫn giữa các dạng này là lỗi rất phổ biến, kể cả ở người học đã có nền tảng nhất định.

Tổng hợp các cách chia động từ theo thì trong tiếng Anh
Công thức chia động từ ở các thì hiện tại
Nhóm thì hiện tại gồm bốn thì, mỗi thì phục vụ một mục đích diễn đạt khác nhau.
Tên thì | Thể khẳng định (+) | Thể phủ định (-) | Thể nghi vấn (?) |
Hiện tại đơn | S + V(s/es) | S + do/does not + V | Do/Does + S + V? |
Hiện tại tiếp diễn | S + am/is/are + V-ing | S + am/is/are not + V-ing | Am/Is/Are + S + V-ing? |
Hiện tại hoàn thành | S + have/has + V3/ed | S + have/has not + V3/ed | Have/Has + S + V3/ed? |
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn | S + have/has been + V-ing | S + have/has not been + V-ing | Have/Has + S + been + V-ing? |
Công thức chia động từ ở các thì quá khứ
Nhóm thì quá khứ diễn đạt hành động hoặc trạng thái đã xảy ra trước thời điểm nói.
Tên thì | Thể khẳng định (+) | Thể phủ định (-) | Thể nghi vấn (?) |
Quá khứ đơn | S + V2/ed | S + did not + V | Did + S + V? |
Quá khứ tiếp diễn | S + was/were + V-ing | S + was/were not + V-ing | Was/Were + S + V-ing? |
Quá khứ hoàn thành | S + had + V3/ed | S + had not + V3/ed | Had + S + V3/ed? |
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn | S + had been + V-ing | S + had not been + V-ing | Had + S + been + V-ing? |
Công thức chia động từ ở các thì tương lai
Nhóm thì tương lai được dùng để dự đoán, lên kế hoạch hoặc diễn đạt ý định trong tương lai.
Tên thì | Thể khẳng định (+) | Thể phủ định (-) | Thể nghi vấn (?) |
Tương lai đơn | S + will + V | S + will not + V | Will + S + V? |
Tương lai tiếp diễn | S + will be + V-ing | S + will not be + V-ing | Will + S + be + V-ing? |
Tương lai hoàn thành | S + will have + V3/ed | S + will not have + V3/ed | Will + S + have + V3/ed? |
Tương lai hoàn thành tiếp diễn | S + will have been + V-ing | S + will not have been + V-ing | Will + S + have been + V-ing? |

Hướng dẫn chia động từ theo dạng
Bên cạnh hệ thống 12 thì, chia động từ còn đòi hỏi người học phân biệt ba dạng sử dụng phổ biến: động từ nguyên mẫu có to, nguyên mẫu không có to và danh động từ thêm -ing.
Khi nào dùng động từ nguyên mẫu có to
Động từ nguyên mẫu có to (to + V) xuất hiện sau một số nhóm từ cụ thể. Đây là dạng chia động từ được dùng rộng rãi nhất trong tiếng Anh. Dùng to + V trong những trường hợp sau:
Sau các động từ chỉ mong muốn, kế hoạch hoặc quyết định: want, wish, hope, plan, decide, choose, refuse, agree, afford, manage, fail, expect, intend, offer, promise, seem, appear, tend, hesitate.
She decided to leave early. (Cô ấy quyết định ra đi sớm.)
They agreed to sign the contract. (Họ đồng ý ký hợp đồng.)
Sau tính từ: Khi diễn đạt phản ứng, cảm xúc hoặc đánh giá, động từ theo sau tính từ thường ở dạng to + V.
It's important to practice every day. (Luyện tập hàng ngày là điều quan trọng.)
I'm happy to help you. (Tôi vui được giúp bạn.)
Sau danh từ: Dùng to + V khi muốn bổ nghĩa cho danh từ đứng trước.
She has a lot of work to finish. (Cô ấy có nhiều việc cần hoàn thành.)
Diễn đạt mục đích: to + V tương đương với "in order to", chỉ rõ lý do hoặc mục tiêu của hành động.
He went to the library to study. (Anh ấy đến thư viện để học bài.)
Khi nào dùng động từ nguyên mẫu không có to
Động từ nguyên mẫu không có to (bare infinitive) là dạng chia động từ dùng ngay sau một số loại từ nhất định, không cần thêm "to" phía trước.
Sau động từ khuyết thiếu: can, could, will, would, shall, should, may, might, must, need (trong câu phủ định/nghi vấn).
You should rest more. (Bạn nên nghỉ ngơi nhiều hơn.)
She can speak three languages. (Cô ấy có thể nói ba ngôn ngữ.)
Sau "let", "make", "have" trong cấu trúc nhân quả (causative):
His joke made everyone laugh. (Câu đùa của anh ta khiến mọi người cười.)
Let me explain the situation. (Để tôi giải thích tình huống.)
Sau "help": "help" có thể dùng với cả to + V lẫn bare infinitive, tuy nhiên bare infinitive phổ biến hơn trong tiếng Anh hiện đại.
Can you help me carry these boxes? (Bạn có thể giúp tôi mang những hộp này không?)
Sau "had better" và "would rather":
You had better see a doctor. (Bạn nên đi gặp bác sĩ thì hơn.)
I would rather stay home. (Tôi thà ở nhà hơn.)
Khi nào dùng danh động từ thêm -ing
Danh động từ (gerund) là dạng V-ing đóng vai trò như một danh từ trong câu. Đây là dạng chia động từ dễ gây nhầm lẫn vì hình thức giống với thì tiếp diễn nhưng chức năng khác hoàn toàn.
Sau một số động từ chỉ cảm xúc hoặc thói quen: enjoy, love, like, hate, dislike, avoid, admit, deny, consider, finish, mind, miss, practice, quit, suggest, recommend, keep, delay, postpone, regret, involve, risk.
I enjoy reading in the morning. (Tôi thích đọc sách vào buổi sáng.)
She finished writing the report. (Cô ấy hoàn thành việc viết báo cáo.)
Sau giới từ: Bất kỳ động từ nào đứng ngay sau giới từ (in, on, at, about, for, of, after, before, without, by, instead of...) đều phải ở dạng V-ing.
He left without saying goodbye. (Anh ấy rời đi mà không nói lời tạm biệt.)
I'm interested in learning Spanish. (Tôi quan tâm đến việc học tiếng Tây Ban Nha.)
Làm chủ ngữ của câu: Khi một hành động đóng vai trò chủ ngữ, dùng V-ing thay vì động từ nguyên mẫu.
Swimming is good for your health. (Bơi lội tốt cho sức khỏe.)
Waking up early takes discipline. (Dậy sớm đòi hỏi sự kỷ luật.)
Sau "be worth", "it's no use", "it's no good":
This book is worth reading. (Cuốn sách này đáng để đọc.)
It's no use crying over spilled milk. (Khóc lóc không thay đổi được điều đã xảy ra.)
Bài tập chia động từ trong tiếng Anh
Phần bài tập dưới đây giúp bạn luyện tập chia động từ theo các công thức đã học. Điền dạng đúng của động từ trong ngoặc vào chỗ trống.
Bài tập 1: Chia động từ theo thì
She ________ (go) to school every day.
They ________ (play) football at this moment.
By the time he arrived, she ________ (already / leave).
We ________ (visit) Paris next summer.
I ________ (not / see) that film yet.
When I was young, I ________ (live) in the countryside.
He ________ (study) for three hours when the power went out.
By 2030, scientists ________ (discover) a cure for many diseases.
Đáp án bài tập 1:
goes
are playing
had already left
will visit / are going to visit
haven't seen
lived
had been studying
will have discovered
Bài tập 2: Chia động từ theo dạng (to V, V, V-ing)
She refused ________ (apologize) for what she said.
The manager made all employees ________ (attend) the meeting.
________ (exercise) regularly improves mental health.
He suggested ________ (take) a different route.
Would you mind ________ (open) the window?
I could ________ (hear) strange noises outside.
It's important ________ (read) the instructions carefully.
She left the office without ________ (say) a word.
Đáp án bài tập 2:
to apologize
attend
Exercising
taking
opening
hear
to read
saying
Bài tập 3: Tổng hợp chia động từ
Chọn đáp án đúng:
I'm looking forward to ________ you again.
A. see B. seeing C. seen
You ________ better consult a lawyer before signing.
A. have B. had C. has
By the end of this month, she ________ here for two years.
A. will work B. has worked C. will have been working
It's no use ________ him. He never listens.
A. to tell B. telling C. told
He ________ the report when his boss called.
A. was writing B. writes C. had write
Đáp án bài tập 3:
B - seeing (sau "look forward to" dùng V-ing)
B - had (cấu trúc "had better + V")
C - will have been working (tương lai hoàn thành tiếp diễn)
B - telling (sau "it's no use" dùng V-ing)
A - was writing (quá khứ tiếp diễn)
Kỹ năng chia động từ thiết lập nền tảng ngữ pháp thực hành. Việc tuân thủ quy tắc hình thái từ hỗ trợ kỹ năng nghe, nói và viết. Người học vận dụng cấu trúc thì vào bối cảnh thực tế để truyền đạt thông tin. Nếu bạn cần hệ thống hóa kiến thức ngôn ngữ, hãy đăng ký khóa học tiếng Anh tại Sáng Tạo Xanh ngay hôm nay.






